MegaETH

MegaETH là gì?

MegaETH là một trong những dự án đáng mong chờ nhất trên thị trường hiện tại, không chỉ vì nó tích hợp những công nghệ tiên tiến nhất trên thị trường mà còn vì những nhà đầu tư vào đây. Bên cạnh các quỹ lớn như Dragonfly hay Big Brain Holdings thì MegaETH còn dành được sự quan tâm của các angel investor như Vitalik Buterin, Cobie, Hasu,…Vậy MegaETH là gì? Hãy cùng Altcoin tìm hiểu thông qua bài viết.

MegaETH là gì?

MegaETH là Layer 2 được tạo ra bởi MegaLabs, đơn vị vừa kết thúc vòng gọi vốn 20 triệu cho Blockchain này. Tham vọng của MegaLabs tạo ra một blockchain có thể xử lý 10.000 TPS (giao dịch mỗi giây) với khả năng tương thích hoàn toàn với Ethereum.

20240701061036 25bcd45a e97c 4aed a09e bf7c26676bd7 38Giao diện Website MegaETH

MegaETH đạt được khả năng xử lý real time và giải quyết thông lượng giao dịch cao bằng cách ứng dụng kiến trúc blockchain không đồng nhất và môi trường thực thi EVM. Kiến trúc này cho phép chuyên môn hoá các mạng lưới node và giảm thiểu mức phần cứng yêu cầu để khởi chạy một full node, đảm bảo một blockchain nhanh, bảo mật và hiệu quả.

Có thể bạn quan tâm:

  • Optimism (OP) là gì? Giải pháp Layer 2 với tham vọng trở thành “Superchain”
  • Arbitrum (ARB) – Giải pháp Layer 2 hàng đầu cho Ethereum

Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của MegaETH

Theo bối cảnh của thị trường hiện tại thì sự tiến bộ về framework đã làm giảm đánh kể các khó khăn trong việc tạo ra một Layer 1 và Layer 2, vì thế, chúng ta có thể thấy hiện tại các layer này xuất hiện liên tục trên thị trường. Nhưng vấn đề của việc này đó chính là chúng không giải quyết được nhu cầu mở rộng của blockchain mà thay vào đó, nó lại đặt ra những hạn chế nhất định đối với các DApp mà nó lưu trữ.

20240701061036 e10d7396 cfa1 48cd a30a da2f34ff328c 196Bảng so sánh gas giữa các chain EVM (nguồn: Paradigm)

Theo thông tin từ bảng so sánh được cung cấp bởi Paradigm, các chain EVM hiện tại đang phải đối mặt với rất nhiều hạn chế ở nhiều khía cạnh cụ thể.

  • Thông lượng giao dịch thấp: Nếu xét theo thông số cột Gas Per Second thì opBNB đang sở hữu tốc độ cao nhất với 100 mg/s nhưng nếu so với các máy chủ đang được sử dụng cho các dịch vụ của Web2 thì tốc độ này vẫn còn khá chậm. Theo chuẩn TPC-C thì các server database hiện tại phục vụ các tác vụ của Web2 đã vượt mốc 1 triệu TPS.

  • Khả năng tính toán hạn chế: Một EVM đơn thuần sẽ tiêu tốn khoản 5.5 tỷ gas cho một số hàng trăm triệu. Điều đó đồng nghĩa với việc opBNB sẽ mất khoảng 55 giây để hoàn thành tác vụ trên với Gas Per Second là 100 mg/s. Trong khi đó, với tác vụ này, một chương trình được viết bằng ngôn ngữ C++ chỉ mất 30 mili giây để giải quyết.

Các thành phần chính của MegaETH

Khả năng mở rộng của blockchain là một trong những nghiên cứu được thực hiện trong nhiều năm, điều này vô hình chung giới hạn khả năng cải tiến về hiệu suất. Giải pháp của MegaETH rất đơn giản, đó chính là uỷ thác tác vụ security và censorship resistance cho các layer như Ethereum và EigenDA của EigenLayer.

Để hiểu được giải pháp của MegaETH, chúng ta sẽ đi qua cách hoạt động của blockchain. Hiện tại, mọi blockchain đều gồm 2 thành phần cơ bản là consensus và execution. Consensus sẽ giữ vai trò xác định các thứ tự giao dịch của người dùng và execution sẽ xử lý các giao dịch này theo thứ tự đã thiết lập sẵn để cập nhật trạng thái của blockchain.

Đối với các Layer 1, mỗi một node sẽ thực hiện các nhiệm vụ giống nhau và bỏ qua việc chuyên môn hoá. Mỗi node sẽ tham gia vào một giao thức để đạt được sự đồng thuận và sau đó thực thi từng giao dịch ở mức cục bộ. Việc setup các nhiệm vụ cũng như tác vụ như trên sẽ đặt ra sự cân bằng giữa hiệu suất hoạt động và decentralization.

Mỗi Layer 1 phải quyết định mức phần cứng yêu cầu tối thiểu để chạy một node, từ đó củng cố các tính năng bảo mật cũng như censorship resistance. Tuy nhiên, một yêu cầu cấu hình tối thiểu chung dành cho tất cả là điều không thể vì mỗi dự án sẽ có nhiệm vụ khác nhau dành cho full node.

20240701061036 bef58e18 7c7e 4cdf 9a07 f20afc29a275 180

MegaETH sẽ có 3 thành phần chính gồm: sequencer, prover và các full node. Sequencer sẽ có nhiệm vụ sắp xếp giao dịch của người dùng. Tuy nhiên, MegaETH sẽ chỉ có một sequencer hoạt động xuyên suốt, điều này loại bỏ consensus overhead trong những tác vụ thông thường. Hầu hết các full node đều nhận được các state diffs thông qua P2P Network và áp dụng chúng trực tiếp để cập nhật local state.

Các full node sẽ không execute lại các giao dịch mà thay vào đó họ sẽ gián tiếp xác thực block bằng cách sử dụng những bằng chứng được cung cấp bởi prover.

Thành phần xếp gần cuối sẽ là prover sẽ sử dụng stateless validation scheme để xác thực các khối không đồng bộ và theo thứ tự ngẫu nhiên. Cuối cùng, EigenDA sẽ là thành tố chịu trách nhiệm xuất bản các block.

Nhà đầu tư

Tính đến thời điểm viết bài, MegaETH đã hoàn thành vòng seed vào cuối tháng 6/2024, trị giá vòng gọi vốn này là 20 triệu USD và được dẫn đầu bởi Dragonfly. Bên cạnh đó, MegaETH còn nhận được hậu thuẫn của các nhân vật tầm cỡ như Vitalik Buterin, Hasu, Cobie và các nhà đầu tư khác.

20240702085907 90a9cc13 e318 4e2c a50f 3ecaad0d30b2 136

Tổng kết

Bên trên là toàn bộ những thông tin liên quan đến MegaETH và các công nghệ mà dự án này đang mang đến cho thị trường. Thông qua bài viết, hy vọng Altcoin đã mang đến cho người đọc những góc nhìn tổng quan nhất về MegaETH cũng như tiềm năng của dự án trong tương lai.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *